Thẻ đăng ký người nước ngoài — quy tắc 90 ngày và cái giá của việc quên
Đã kiểm chứng · Đọc trực tiếp Luật Quản lý xuất nhập cảnh (출입국관리법) Điều 31, 36, 46, 95, 98 và Quy tắc thi hành Điều 72, 74 trên law.go.kr ngày 27/08/2026
Thẻ đăng ký người nước ngoài (외국인등록증) không phải loại giấy tờ "có thì tiện hơn". Không làm thì bị xử lý hình sự, chứ không phải phạt hành chính.
Trả lời ngắn
| Định ở QUÁ 90 ngày | → phải đăng ký trong 90 NGÀY kể từ ngày nhập cảnh |
| Ở dưới 90 ngày rồi về | → không cần đăng ký |
| Chuyển nhà | → khai trong 15 NGÀY kể từ ngày dọn đến |
| Không đăng ký | → tù đến 1 năm hoặc phạt tiền đến 10 triệu won + thuộc diện CƯỠNG CHẾ TRỤC XUẤT |
| Chuyển nhà không khai | → phạt tiền đến 1 triệu won |
| Lệ phí thẻ | → 35.000 won, KHÔNG có giảm 20% khi làm online |
Hai con số 90 khác nhau
Luật Quản lý xuất nhập cảnh, Điều 31 khoản 1:
Người nước ngoài lưu trú tại Đại Hàn Dân Quốc quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký người nước ngoài với người đứng đầu cơ quan xuất nhập cảnh · người nước ngoài địa phương quản lý nơi lưu trú, trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, theo quy định của Nghị định.
Hai chữ "90 ngày" trong cùng một câu mang hai nghĩa khác nhau:
| 90 ngày thứ nhất | bạn ĐỊNH ở bao lâu | → quá 90 ngày mới phải đăng ký |
| 90 ngày thứ hai | hạn ĐỂ LÀM | → đếm từ ngày nhập cảnh |
Lao động E-9 vào Hàn theo hợp đồng nhiều năm thì chắc chắn rơi vào nhóm phải đăng ký. Người sang du lịch hai tháng rồi về thì không.
Ngày hết hạn ghi trên thẻ đăng ký, chứ không phải trên visa, mới là mốc lưu trú thực tế của bạn. Hãy nhìn thẻ.
Hai trường hợp không tính từ ngày nhập cảnh
Điều 31 còn có khoản 3 và khoản 4, ít người biết:
Khoản 3 Người được cấp tư cách lưu trú theo Điều 23 và lưu trú quá 90 ngày kể từ
ngày đó → nghĩa vụ đăng ký phát sinh NGAY KHI được cấp tư cách
Khoản 4 Người được phép THAY ĐỔI tư cách lưu trú theo Điều 24 và lưu trú quá 90 ngày
kể từ ngày nhập cảnh → nghĩa vụ phát sinh NGAY KHI được phép thay đổi
Nói cách khác: đổi visa là nghĩa vụ đăng ký phát sinh, không phải chờ hết 90 ngày.
Ai được miễn
Phần trừ của Điều 31 khoản 1 nêu ba nhóm:
| 1 | Nhân viên cơ quan đại diện nước ngoài (đại sứ quán, lãnh sự quán) và tổ chức quốc tế tại Hàn Quốc, cùng gia đình |
| 2 | Người được hưởng đặc quyền và miễn trừ tương tự ngoại giao hoặc lãnh sự theo thỏa thuận với Chính phủ Hàn Quốc, cùng gia đình |
| 3 | Người do Chính phủ Hàn Quốc mời và các trường hợp khác do Bộ Tư pháp quy định |
Ba nhóm này vẫn được đăng ký nếu tự muốn, trong thời gian lưu trú (khoản 2).
Chuyển nhà: 15 ngày, và không chỉ là chuyện xuất nhập cảnh
Điều 36 khoản 1:
Người nước ngoài đã đăng ký theo Điều 31 khi thay đổi nơi lưu trú phải khai báo chuyển đến với người đứng đầu thành phố · quận · huyện hoặc phường · xã nơi lưu trú mới, hoặc với cơ quan xuất nhập cảnh · người nước ngoài địa phương quản lý nơi đó, trong vòng 15 ngày kể từ ngày dọn đến.
Khi đi khai, mang theo thẻ đăng ký người nước ngoài (khoản 2). Cơ quan tiếp nhận sẽ ghi chú nội dung thay đổi lên thẻ rồi trả lại cho bạn.
Có một lý do nữa để không hoãn việc này, và nó liên quan đến tiền đặt cọc nhà. Điều 88-2 khoản 2 của cùng bộ luật quy định rằng khai báo thay đổi nơi lưu trú thay thế cho khai báo chuyển hộ khẩu của người Hàn — mà theo Luật Bảo vệ thuê nhà ở, hiệu lực đối kháng bảo vệ tiền cọc chỉ bắt đầu từ ngày hôm sau khi khai báo. Chậm một ngày là tiền cọc trần một ngày. Chi tiết nằm trong bài tiền đặt cọc thuê nhà.
Không làm thì sao
Đây là phần quan trọng nhất của bài này.
Không đăng ký người nước ngoài — không phải phạt hành chính:
Điều 95 mục 7: Người vi phạm nghĩa vụ đăng ký theo Điều 31 bị phạt tù đến 1 năm hoặc phạt tiền đến 10 triệu won.
Và Điều 46 khoản 1 mục 12 xếp "người vi phạm nghĩa vụ đăng ký người nước ngoài theo Điều 31" vào diện cưỡng chế trục xuất.
Chuyển nhà không khai:
Điều 98 mục 2: Người vi phạm nghĩa vụ khai báo thay đổi nơi lưu trú theo Điều 36 khoản 1 bị phạt tiền đến 1 triệu won.
Không mang giấy tờ:
Điều 98 mục 1: Người vi phạm nghĩa vụ mang theo hoặc xuất trình hộ chiếu và giấy tờ tương tự theo Điều 27 bị phạt tiền đến 1 triệu won.
Xin chú ý một điểm kỹ thuật nhưng đáng giá: các mục này nằm trong phần chế tài hình sự, không nằm trong Điều 100 về tiền phạt hành chính (과태료). Khác biệt đó ảnh hưởng đến hồ sơ của bạn, chứ không chỉ ảnh hưởng đến ví.
Lệ phí
Cấp và cấp lại thẻ đăng ký người nước ngoài: 35.000 won (Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh, Điều 72 mục 10).
Lưu ý: mục này không được giảm 20% khi nộp online. Ưu đãi ở Điều 74 khoản 2 chỉ áp dụng cho bốn loại — thay đổi tư cách lưu trú, gia hạn thời gian lưu trú, thay đổi · bổ sung nơi làm việc, và giấy phép tái nhập cảnh. Bảng lệ phí đầy đủ nằm trong bài phí gia hạn visa.
Câu hỏi thường gặp
Tôi đã ở quá 90 ngày mà chưa đăng ký. Hãy đi làm hôm nay. Thời gian trôi qua không tự sửa được, và nghĩa vụ vẫn còn nguyên. Gọi 1345 trước để hỏi thủ tục cho tình huống cụ thể của bạn.
Tôi chỉ chuyển phòng trong cùng một tòa nhà. Điều 36 nói về "thay đổi nơi lưu trú". Nếu địa chỉ khai báo thay đổi — kể cả số phòng — hãy khai. Việc khai không tốn gì, việc không khai thì có mức phạt ghi sẵn ở trên.
Mất thẻ thì sao? Cấp lại cũng là 35.000 won theo cùng một mục của Điều 72. Đi làm lại sớm, vì Điều 27 quy định nghĩa vụ mang theo giấy tờ, và không mang cũng có chế tài riêng.
Công ty giữ thẻ của tôi. Thẻ là giấy tờ của bạn và Điều 27 buộc bạn phải mang theo. Nếu công ty giữ thẻ, hãy gọi 1345.
Nguồn
Luật Quản lý xuất nhập cảnh (출입국관리법)
Điều 27 nghĩa vụ mang theo và xuất trình giấy tờ
Điều 31 đăng ký người nước ngoài (khoản 1, 2, 3, 4)
Điều 36 khai báo thay đổi nơi lưu trú
Điều 46 khoản 1 mục 12 diện cưỡng chế trục xuất
Điều 88-2 khoản 2 đăng ký người nước ngoài thay cho hộ khẩu
Điều 95 mục 7 chế tài khi không đăng ký
Điều 98 mục 1, 2 chế tài khi không mang giấy tờ, không khai chuyển nhà
https://www.law.go.kr/법령/출입국관리법
Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh
Điều 72 mục 10 (lệ phí 35.000 won) · Điều 74 khoản 2 (giảm 20% online)
Tổng đài tư vấn cho người nước ngoài: 1345 (có tiếng Việt)