Bảo hiểm y tế Hàn Quốc bao nhiêu tiền — 7,19% từ đâu ra và khoản bạn có thể xin bớt
Đã kiểm chứng · Đọc trực tiếp Luật Bảo hiểm y tế quốc dân Điều 109, Nghị định Điều 44, Quy tắc Điều 61-2, Luật Bảo hiểm chăm sóc dài hạn Điều 7 kh.4 và Nghị định Điều 3-2, Điều 4 trên law.go.kr ngày 27/08/2026
Câu "bảo hiểm y tế Hàn Quốc bao nhiêu tiền" không có một con số duy nhất. Nó là hai tỷ lệ phần trăm.
Trả lời ngay
Bảo hiểm y tế 7,19% (Nghị định Luật BHYT quốc dân, Điều 44)
Bảo hiểm chăm sóc dài hạn 0,9448% (Nghị định Luật BHCSDH, Điều 4)
Qua công ty (직장가입자) công ty trả một nửa
→ bạn trả 3,595% + 0,4724% = 4,0674% lương tháng
Tự đóng (지역가입자) trả toàn bộ, còn bị cộng thêm phần tính theo tài sản
- Người nước ngoài không phải tự nguyện, mà là bắt buộc tham gia
- Người đóng theo khu vực mà nợ phí: ngừng chi trả ngay từ ngày nợ — khác với người Hàn
- E-9, E-10, H-2, D-3, E-8 có thể xin miễn phần chăm sóc dài hạn
Đây là số ước tính của chính khoản bảo hiểm. Số chính thức do Công đoàn Bảo hiểm y tế quốc dân xác định theo 보수월액. Người đóng theo khu vực còn bị cộng thêm phần tính theo tài sản.
Hai tỷ lệ này ở đâu ra
Nghị định thi hành Luật Bảo hiểm y tế quốc dân, Điều 44 khoản 1:
Tỷ lệ phí bảo hiểm của người tham gia qua nơi làm việc theo Điều 73 khoản 1 của Luật, và tỷ lệ phí của người tham gia theo khu vực theo khoản 3 cùng điều, mỗi loại là 719 phần vạn.
719 phần vạn là 7,19%. Điều này sửa lần gần nhất ngày 23/12/2025, tức là con số áp dụng cho năm 2026.
Nghị định Luật Bảo hiểm chăm sóc dài hạn, Điều 4:
Tỷ lệ phí bảo hiểm chăm sóc dài hạn theo Điều 9 khoản 1 của Luật là 9.448 phần triệu.
Tức 0,9448% (tính trên lương tháng), sửa ngày 30/12/2025.
Hai khoản này được thu chung nhưng thông báo riêng (Luật BHCSDH, Điều 8 khoản 2). Nhìn phiếu lương sẽ thấy hai dòng.
Người nước ngoài là bắt buộc
Nhiều người tưởng "tôi là người nước ngoài nên có thể không tham gia". Không phải.
Luật, Điều 109 khoản 2 — tham gia qua nơi làm việc:
Người Hàn ở nước ngoài hoặc người nước ngoài đang lưu trú trong nước, nếu là người lao động, công chức hoặc giáo chức của cơ sở thuộc diện áp dụng, không thuộc các trường hợp Điều 6 khoản 2, và thuộc một trong các trường hợp sau, thì dù có Điều 5, trở thành người tham gia qua nơi làm việc: 1. Người đã đăng ký theo Điều 6 kh.1 mục 3 Luật Đăng ký cư dân 2. Người đã khai báo nơi cư trú trong nước theo Điều 6 Luật Kiều bào 3. Người đã đăng ký người nước ngoài theo Điều 31 Luật Quản lý xuất nhập cảnh
Điều luật viết là "trở thành", không phải "có thể trở thành". Đã làm thẻ đăng ký người nước ngoài và đang đi làm → tự động là người tham gia.
Luật, Điều 109 khoản 3 — tham gia theo khu vực (mới có từ 15/01/2019):
Người nước ngoài không thuộc nhóm trên, nếu đủ hai điều kiện thì thành người tham gia theo khu vực:
① Đã cư trú trong nước từ 6 tháng trở lên
(Quy tắc thi hành, Điều 61-2 khoản 1)
② Đã đăng ký người nước ngoài và có tư cách lưu trú
do Bộ Y tế và Phúc lợi quy định (cùng quy tắc, Phụ lục 9)
Bốn trường hợp không phải chờ 6 tháng
Quy tắc Điều 61-2 khoản 1 liệt kê ngoại lệ — có tư cách là tham gia luôn:
| 1 | Tư cách định cư vĩnh viễn (F-5) |
| 2 | Lao động phổ thông (E-9) |
| 3 | Kết hôn nhập cư (F-6) |
| 4 | Tư cách du học hoặc nghiên tu chung do Bộ trưởng công bố |
E-9 nằm trong danh sách này. Nghĩa là lao động EPS tham gia ngay, không chờ.
Nợ phí — người nước ngoài bị nặng hơn
Đây là phần quan trọng nhất của bài.
Luật, Điều 109 khoản 10:
Đối với người nước ngoài lưu trú trong nước là người tham gia theo khu vực, khi nợ phí bảo hiểm từ khoảng thời gian do Nghị định quy định trở lên, Công đoàn dù có Điều 53 khoản 3, vẫn không chi trả bảo hiểm kể từ ngày nợ cho đến khi trả hết. Trường hợp này không áp dụng phần trừ của Điều 53 khoản 3 và các khoản 5, 6 của cùng điều.
Khoản 5 và khoản 6 bị loại trừ chính là các quy định cứu trợ như trả góp. Nói cách khác:
Người Hàn nợ phí còn có thủ tục đệm và cứu trợ
Người nước ngoài (khu vực) từ ngày nợ, tiền viện phải tự trả toàn bộ
"Khoảng thời gian do Nghị định quy định" là mấy tháng thì phải tra tiếp Nghị định Điều 76-5. Chúng tôi chưa xác nhận được con số đó nên không viết. Gọi 1577-1000 hỏi là chắc nhất.
Khoản bạn có thể xin bớt: bảo hiểm chăm sóc dài hạn
Ít người biết điều này.
Luật Bảo hiểm chăm sóc dài hạn, Điều 7 khoản 4:
Dù có khoản 3, khi người nước ngoài do Nghị định quy định — như người lao động nước ngoài theo Luật về việc làm cho người lao động nước ngoài — có đơn xin, Công đoàn có thể loại người đó ra khỏi diện tham gia bảo hiểm chăm sóc dài hạn.
Ai xin được (Nghị định Điều 3-2, sửa 12/05/2026):
| 1 | Người lao động nước ngoài theo Luật EPS và đã thành người tham gia qua nơi làm việc → trên thực tế là E-9 · E-10 · H-2 |
| 2 | Nghiên tu kỹ thuật (D-3) và đã thành người tham gia qua nơi làm việc |
| 3 | Lao động thời vụ (E-8) và đã thành người tham gia qua nơi làm việc |
Bớt được bao nhiêu: 0,4724% lương tháng (phần bạn chịu). Lương 2,5 triệu won thì mỗi tháng khoảng 11.810 won, một năm khoảng 141.700 won.
Hai điều cần nhớ:
- Điều luật viết "khi có đơn xin" và "có thể loại ra". Không nộp đơn là vẫn đóng.
- Xin miễn rồi thì không nhận được trợ cấp chăm sóc dài hạn. Nhưng đó là trợ cấp chăm sóc người già — với lao động trẻ thì gần như không dùng đến.
Ra nước ngoài từ 3 tháng thì được miễn
Nghị định Luật BHYT quốc dân, Điều 44-2:
"Khoảng thời gian do Nghị định quy định" tại Điều 74 khoản 1 của Luật nghĩa là 3 tháng. Tuy nhiên, trường hợp Công đoàn công nhận là lưu trú ở nước ngoài để làm việc thì là 1 tháng.
Về Việt Nam quá 3 tháng, hoặc đi công tác nước ngoài quá 1 tháng, có thể xin miễn phí bảo hiểm cho khoảng thời gian đó.
Kiểm tra và hỏi ở đâu
Công đoàn Bảo hiểm y tế quốc dân 1577-1000
có Trung tâm dịch vụ cho người nước ngoài
trang web có bản Tiếng Việt
Nhiều người tìm "cách kiểm tra bảo hiểm y tế ở Hàn Quốc" — gọi số trên và đọc số thẻ đăng ký người nước ngoài là tra được tình trạng tham gia và số nợ.
Nguồn
Luật Bảo hiểm y tế quốc dân, Điều 109 (đặc lệ cho người nước ngoài)
Nghị định, Điều 44 (tỷ lệ) · Điều 44-2 (miễn khi ở nước ngoài)
Quy tắc thi hành, Điều 61-2 (người nước ngoài tham gia theo khu vực)
hiệu lực 11/08/2026, Lệnh Bộ Y tế và Phúc lợi số 1187
Luật Bảo hiểm chăm sóc dài hạn, Điều 7 kh.4 · Điều 8 · Điều 9
Nghị định Luật BHCSDH, Điều 3-2 · Điều 4
https://www.law.go.kr/법령/국민건강보험법
Tỷ lệ được sửa vào cuối mỗi năm. Trang này ghi con số sửa tháng 12/2025, áp dụng cho năm 2026.